Cẩm Nang Việc Làm

Quy định về chế độ nghỉ hằng năm của cán bộ công chức và người lao động

21/05/2019 | 20:58 : Lượt xem 162

Chế độ nghỉ của cán bộ, công chức

Điều 13 của Luật Cán bộ công chức 2008 quy định: Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

Trong khi đó, theo quy định của Bộ luật Lao động 2012, chế độ nghỉ của cán bộ, công chức như sau:

Ngày nghỉ hàng năm:

Cán bộ, công chức có đủ 12 tháng làm việc tại một cơ quan/đơn vị thì được nghỉ 12 ngày làm việc/năm nếu làm công việc bình thường.

Cứ 05 năm làm việc cho một cơ quan/đơn vị, cán bộ, công chức lại có thêm 01 ngày nghỉ hàng năm.

Ngày nghỉ lễ, tết:

- 01 ngày vào dịp Tết Dương lịch,

- 05 ngày vào dịp Tết Âm lịch,

- 01 ngày vào dịp Chiến thắng 30/4,

- 01 ngày vào dịp Quốc tế lao động 01/05,

- 01 ngày vào dịp Quốc khánh 02/09,

- 01 ngày vào dịp Giỗ tổ Hùng Vương 10/03 Âm lịch.

Tuy nhiên, trong năm 2019, cán bộ, công chức sẽ được nghỉ đến 04 ngày Tết Dương lịch, 09 ngày dịp Tết Âm lịch và 05 ngày vào dịp 30/4, 01/05 do cộng thêm ngày nghỉ hàng tuần và hoán đổi ngày nghỉ (theo Công văn 6519/VPCP-KGVX).

Nghỉ việc riêng:

- Kết hôn: Nghỉ 03 ngày

- Con kết hôn: Nghỉ 01 ngày

- Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: Nghỉ 03 ngày.

 

Chế độ nghỉ hàng năm của lao động

a, Quy định về chế độ nghỉ hằng năm

“Điều 111. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm”.

 

b, Thời điểm và thủ tục xin nghỉ phép

Thời điểm và thủ tục xin nghỉ phép hằng năm có thể được quy định trong quy chế làm việc của đơn vị  đang công tác. Nếu không có quy định cụ thể thì bác phải có đơn xin nghỉ hàng năm và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị. theo đó người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Đối với người làm việc trong điều kiện bình thường thì được nghỉ 12 ngày.

Đồng thời, Khoản 2 Điều 114 Bộ luật này quy định, người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền. Như vậy, bạn làm ở công ty từ tháng 10 đến tháng 12/2017 là 3 tháng (dưới 12 tháng) thì bạn vẫn được hưởng số ngày nghỉ phép năm tương ứng với số thời gian làm v

Điều 7 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP quy định, số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 1 đơn vị.

Số ngày NLĐ được nghỉ phép năm = (Số ngày nghỉ hàng năm : 12) x số tháng làm việc thực tế

Theo khoản 2, Điều 6 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP, thời gian thử việc theo hợp đồng lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm.

Áp dụng khoản 2 Điều 6, Điều 7 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP, bạn được nghỉ phép năm 2017 là 3 ngày. Bạn có thể đề nghị với công ty giải quyết 3 ngày nghỉ phép năm 2017 được hưởng nguyên lương. Trong trường hợp nếu bạn không nghỉ thì phải được công ty thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

 

c, Quy định ngày nghỉ tăng theo thâm niên làm việc

Theo bộ luật lao động năm 2012 điều 112. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc

Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

c, Quy định tạm ứng tiền lương đối với lao động

Theo bộ luật lao động năm 2012 Điều 113. Tạm ứng tiền lương, tiền tàu xe đi đường ngày nghỉ hằng năm

1. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng trước một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.

2. Tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường do hai bên thoả thuận.

Đối với người lao động miền xuôi làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và người lao động ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo làm việc ở miền xuôi thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường.

 

d, Quy định về thanh toán tiền lương những ngày chưa được nghỉ

Như đã được quy định tại Điều 114 bộ luật lao động năm 2012: Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ

1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.”

Xem thêm: Chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân 2019 của luật Việt Nam