Tin tức

Những câu hỏi thường gặp khi giao kết Hợp đồng thử việc

15/11/2018 | 09:22 : Lượt xem 460

Giao kết Hợp đồng thử việc trước khi ký kết Hợp đồng lao động không còn là vấn đề xa lạ giữa người lao động và người sử dụng lao động. Dưới đây, chúng tôi tổng hợp một vài câu hỏi liên quan đến vấn đề này để mọi người có thể nắm rõ hơn những vấn đề pháp lý liên quan khi giao kết hợp đồng thử việc.

1. Có bắt buộc phải giao kết Hơp đồng thử việc không?

Không có quy định bắt buộc giữa doanh nghiệp và người lao động phải ký kết Hợp đồng thử việc (sau đây gọi tắt là HĐTV). Việc ký hay không ký HĐTV hoàn toàn là do sự thỏa thuận của doanh nghiệp với người lao động. Hai bên thỏa thuận với nhau về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc.
Lưu ý: khi người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc.
Doanh nghiệp sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu yêu cầu người lao động thử việc với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ theo quy định.

2. Nếu chưa hết thời hạn thử việc, người lao động nghỉ việc có được không?

Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận.

3. Hết thời hạn thử việc, doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động có được không?

- Doanh nghiệp có thể không ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) với người lao động khi hết thời hạn thử việc nếu việc làm thử không đạt yêu cầu.
- Doanh nghiệp phải giao kết ngay HĐLĐ với người lao động khi hết thời hạn thử việc nếu việc làm thử đạt yêu cầu.
Lưu ý:
- Đối với người lao động có thời gian thử việc không quá 60 ngày hoặc hợp đồng thử việc có thời gian thử việc có thời gian thử việc không quá 30 ngày thì doanh nghiệp phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc.
- Đối với người lao động có thời gian thử việc không quá 06 ngày làm việc , doanh nghiệp phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử.
Doanh nghiệp sẽ  bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu không thông báo kết quả công việc người lao động đã làm thử theo quy định.

Xem thêm: Tìm việc làm ở Đà Nẵng

4. Hết thời hạn thử việc, tiếp tục ký hợp đồng thử việc nữa được không?

Mỗi vị trí công việc chỉ được thử việc một lần.
Doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc.

5. Hết thời gian thử việc có đương nhiên chuyển sang hợp đồng chính thức không?

Hiện nay, luật không có quy định về việc khi hết hạn hợp đồng thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì đương nhiên chuyển sang hợp đồng lao động.
Tuy nhiên, luật đã quy định rõ về việc doanh nghiệp phải thông báo kết quả thử việc sau khi hết thời hạn thử việc với người lao động để biết được hai bên có giao kết hợp đồng lao động với nhau hay không.
Doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu kết thúc thời gian thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động với người lao động theo quy định.

6. Hợp đồng thử việc có yêu cầu lương căn bản phải bằng hoặc cao hơn so với mức lương từng vùng không?

Mức lương trong hợp đồng thử việc là do doanh nghiệp và người lao động tự thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương chính thức của công việc đó. Pháp luật không có quy định lương căn bản phải bằng hoặc cao hơn so với mức lương từng vùng nhưng phải lưu ý là mức lương chính thức không được trả thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Nhà nước.

7. Người lao động khi giao kết hợp đồng thử việc có phải đóng thuế Thu nhập cá nhân không?

Theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC :
“ Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân…”
Theo đó, đối với cá nhân ký hợp đồng thử việc có tổng mức thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho các nhân .
Trường hợp, cá nhân ký hợp đồng thử việc và chỉ có duy nhất 1 nguồn thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế không vượt quá 108.000.000 đồng thì cá nhân lao động đó làm Bản cam kết 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC để làm căn cứ tạm thời không khấu trừ thuế TNCN. Cá nhân lao động phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

8. Người lao động trong thời gian thử việc có phải đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) không?

Trường hợp 1: Người lao động ký HĐTV với Doanh nghiệp
Và quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quyết định 595/QĐ-BHXH, những đối tượng tham gia BHXH bắt buộc gồm:
“Điều 4. Đối tượng tham gia theo quy định tại Điều 2 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:
1.1. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
1.2. Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018);…”
Và Quy định tại Điều 26 Bộ Luật Lao động 2012, thì nội dung của Hợp đồng thử việc bao gồm:
- Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;
- Công việc và địa điểm làm việc;
- Thời hạn của hợp đồng lao động;
- Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.
Theo đó , đối với người lao động khi ký hợp đồng thử việc thì không phải đóng BHXH vì trong nội dung của hợp đồng này không đề cập đến việc đóng BHXH như HĐLĐ.
Trường Hợp 2: Người lao động không Ký HĐTV, nhưng Ký HĐLĐ có quy định về thời gian thử việc
Trong trường hợp này, thời gian thử việc được ghi trong HĐLĐ mà HĐLĐ đó thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, thì người sử dụng lao động và người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho cả thời gian thử việc. Mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian thử việc là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động.

9. Thời gian thử việc không được tính hưởng trợ cấp thôi việc?

Đây là quy định mới tại Nghị định 148/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2018.
Theo đó , thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động (NSDLĐ) khi tính trợ cấp thôi việc, mất việc làm không  bao gồm thời gian thử việc.
Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động khi tính trợ cấp thôi việc, mất việc bao gồm:
- Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động;
- Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học;
- Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định;
- Thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động -bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định;
- Thời gian nghỉ hàng tuần, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định;
- Thời gian nghỉ việc để hoạt động công đoàn;
- Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định mà được người sử dụng lao động trả lương;
- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 129 Bộ luật lao động 2012.