Mục Lục
Giá vốn hàng bán là gì?
Giá vốn hàng bán là giá trị vốn của hàng bán đã tiêu thụ trong một khoảng thời gian cụ thể (trong một kỳ). Giá vốn hàng bán bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm.
Hay giá vốn hàng bán được hiểu đơn giản là toàn bộ chi phí để tạo ra một sản phẩm. Giá vốn hàng bán liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Sự hình thành giá vốn hàng bán được phân biệt ở các giai đoạn khác nhau trong quá trình sản xuất như:
- Giá vốn hàng tại điểm mua hàng hóa hay còn gọi là giá trị mua thực tế.
- Đối với các công ty thương mại, giá vốn hàng bán là tổng các chi phí để hàng có mặt tại kho gồm giá mua từ nhà cung cấp, bảo hiểm, VAT, phí vận chuyển,…
- Đối với các công ty sản xuất, tổng chi phí sẽ nhiều hơn vì đầu vào chỉ là nguyên liệu tạo thành phẩm.

Cách tính giá vốn hàng bán
a. Trường hợp doanh nghiệp bán hàng theo phương thức trực tiếp:
- Khi doanh nghiệp xuất kho sản phẩm hàng hoá để bán: Nợ 632 – giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho; Có 156,155
- Hàng hoá được bán theo phương pháp giao tay ba: Nợ 632 – giá vốn hàng bán, Nợ 133 – thuế GTGT, Có 111, 112, 331…
- Trường hợp doanh nghiệp sản xuất hàng hoá hoàn thành nhưng không nhập kho mà bán ngay, kế toán ghi: Nợ 632 – giá vốn hàng bán, Có 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn hàng xuất kho đã bán vào bên nợ TK 911- xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi: Nợ 911 – xác định kết quả kinh doanh, Có 632 – giá vốn hàng bán
b. Trường hợp doanh nghiệp bán hàng theo phương thức gửi bán:
- Đối với đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: Căn cứ vào phiếu xuất kho gửi thành phẩm, hàng hoá đi bán hoặc gửi cho các đại lý nhờ bán hộ, kế toán ghi:
- Nợ 157 – hàng gửi bán
- Có 155 – thành phẩm
- Có 156 – hàng hoá
- Trường hợp doanh nghiệp mua hàng gửi đi bán ngay không nhập kho,kế toán ghi:
- Nợ 157 – hàng gửi bán
- Có 331 – phải trả cho người bán
- Căn cứ vào giấy thông báo chấp nhận thanh toán hoặc chứng từ thanh toán của khách hàng, của cơ sở đại lý bán hộ và các chứng từ thanh toán khác, kế toán kết chuyển trị giá vốn của hàng đã bán sang bên nợ TK 632 – giá vốn hàng bán. Nợ 632 – giá vốn hàng bán, Có 157 – hàng gửi bán. Thành phẩm, hàng hoá đã gửi hoặc dịch vụ đã được thực hiện, khách hàng không chấp nhận, kế toán phản ánh nghiệp vụ nhập kho:
- Nợ 155 – thành phẩm
- Nợ 156 – hàng hoá
- Có 157 – hàng gửi bán
- Đối với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Đầu kỳ kết chuyển trị giá thành phẩm gửi đi bán cuối kỳ nhưng chưa chấp nhận thanh toán, kế toán ghi: – Nợ 632 – giá vốn hàng bán – Có 157 – hàng gửi đi bán. Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm gửi đi bán nhưng chưa xác định là bán, kế toán ghi: – Nợ 157 – hàng gửi đi bán – Có 632 – giá vốn hàng bán
Ý nghĩa của giá vốn như thế nào
Trong khi thị trường luôn luôn có những biến đổi không ngừng thì không phải bất cứ khi nào các cơ sở bán hàng cũng sẽ được nhập nguồn hàng với một mức giá cả ổn định. Chẳng hạn ở thời điểm A, bạn nhập một lô với 30 áo phông nam với giá trị là 45 ngàn/ chiếc áo.
Do nguồn hàng chất lượng đã khiến bạn bán hết số lượng đó chỉ trong 2 ngày và ngay sau đó bạn nhập thêm 50 chiếc tương tự. Tuy nhiên tại thời điểm này, nguồn hàng đã trở nên khan hiếm do đó phía nhà cung cấp sản phẩm đã nâng giá lên 50 ngàn/ chiếc áo. Vậy bạn vẫn phải chấp nhận sự chênh lệch đó để có thể nhập hàng về cung cấp cho khách của bạn. Nói chung bạn sẽ phải đối mặt với tình trạng biến thiên về giá tương tự như vậy trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của mình là chuyện thường tình.
Cách tính lương theo doanh thu
Giá vốn bán hàng bao gồm
1. Đối với các doanh nghiệp thương mại
Giá vốn hàng bán chỉ gồm các chi phí mua những mặt hàng đã bán ra đã được hạch toán trong TK154. Các khoản chi phí đó bao gồm:
- Chi phí hàng hóa: Là chi phí để mua những món hàng được sản xuất tại các nhà cung cấp với giá gốc.
- Chi phí vận chuyển: Là chi phí vận chuyển hàng từ nơi cung cấp về kho hàng hay các cửa hàng, đại lý. Chi phí vận chuyển thường được tính theo trọng lượng hàng hóa và số lượng hàng hóa. Tuy nhiên, tùy theo điều khoản hợp đồng, chi phí vận chuyển có thể được tính dựa trên khoảng cách hay các yêu cầu khác của 2 bên.
- Chi phí bảo hiểm hàng hóa: Là chi phí để bảo hiểm hàng hóa trong quá trình vận chuyển từ nơi cung cấp đến nơi nhận hàng. Bảo hiểm cho hàng hóa tiêu chuẩn thường chỉ tốn 1% giá trị hàng hóa và vận chuyển.
- Thuế: Bao gồm thuế VAT và thuế nhập khẩu. Thông thường nếu nhập hàng từ nước ngoài về Việt Nam, thuế nhập khẩu dường như là 1 khoản bắt buộc.
- Chi phí kho: Là chi phí cần bỏ ra để thuê kho, bãi để lưu hàng nhập về. Thêm vào đó, những mặt hàng tồn cũng sẽ được lưu trữ tại kho.
2. Đối với những đơn vị sản xuất
Giá vốn hàng bán sẽ dựa trên các khoản của TK621, TK622, TK627. Các khoản chi phí đó bao gồm:
- Chi phí nhân viên xưởng: Là các khoản để chi trả tiền lương, phụ cấp cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận sản xuất, phụ cấp tiền ăn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp được tính theo tỷ lệ quy định.
- Chi phí vật liệu: Gồm các khoản chi phí dùng cho phân xưởng như: Vật liệu sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, công cụ, dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời…
- Chi phí dụng cụ sản xuất: Là chi phí để mua những công cụ, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất hàng hóa.
- Chi phí sản xuất: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất như: Chi phí sửa chữa, chi phí điện, nước, điện thoại…
Nguyên nhân giá vốn hàng bán bị sai và cách khắc phục
Nguyên nhân
Thực hiện sai quy trình bán hàng âm: Khi thực hiện quy trình bán hàng âm, hay còn được gọi là quy trình chứng từ, người bán xuất hàng trước và nhập kho sau, nhưng lại không kịp lưu kho mà đã bày bán ngay trên kệ, hoặc trả hàng cho khách ngay tại quầy. Đến cuối ngày hoặc để hôm sau mới nhập hàng vào kho, thậm chí quên luôn nhập. Khi đó, tại thời điểm xuất hàng, giá vốn hàng bán bằng 0 hoặc bị sai lệch, dẫn đến tính lãi gộp hàng bán thiếu chính xác, lãi lỗ & doanh thu sẽ không đúng với thực tế.
Thực hiện sai quy trình trả hàng nhà cung cấp: Khi người bán trả một phần hàng mua từ nhà cung cấp sau khi đã bán hàng trên phần còn lại, nhưng người kế toán kho lại không hạch toán giá vốn hàng bán lại, nên gây ra sự sai lệch, thiếu chính xác.
Thực hiện việc sửa/xóa chứng từ: Người sử dụng phần mềm tiến hành sửa / xóa chứng từ làm thay đổi số lượng của các mặt hàng có trên các chứng từ đã sửa. Khi đó, phần mềm sẽ tự động tính toán lại giá vốn và hàng tồn kho khi lưu / xóa chứng từ và rất có thể dẫn tới âm kho. Vì vậy, phần mềm sẽ tự động cập nhật lại giá vốn cho tới thời điểm hiện tại, và đến khi chạy tới phiếu xuất bán thì dòng hàng đó có thể bị tồn kho âm.
Cách khắc phục
- Kiểm soát dữ liệu kinh doanh thường xuyên khi dùng phần mềm quản lý bán hàng.
- Giám sát quy trình hoạt động kinh doanh.
- Thực hiện đúng quy trình: Hàng phải nhập vào trước rồi mới xuất bán hoặc chuyển kho đi.
- Hạn chế sửa/xóa chứng từ.
- Thường xuyên theo dõi giá vốn để kiểm soát các tình huống dẫn tới âm kho, tránh để tình trạng này tồn tại quá lâu dẫn tới việc tính lại giá vốn sẽ chậm và khó theo dõi khi khắc phục.
- Sử dụng chức năng truy ngược tới chứng từ gốc để kiểm tra các con số tồn kho, doanh thu… xem tại sao lại ra những con số đó.